Search this blog
Loading
11:48 PM
Japanese proverb
Richard Trương
案ずるより産むが易い。
あんずる より うむ が やすい。
あんずる より うむ が やすい。
- Literally: Giving birth to a baby is easier than worrying about it.
- Meaning: Fear is greater than the danger. / An attempt is sometimes easier than expected.
4:58 AM
8:55 AM
加える、足す
Richard Trương
加える「くわえる」
to append; to sum up; to add (up); to include; to increase; to inflict;
足す「たす」
to add (numbers); to do (e.g. one’s business)
ご飯を食べる前に、いつも料理に野菜を加える。
I often add vegetables to the dish before meal.
シェフがその料理にハーブを加えている。
The cook is adding some herbs to the dish.
私の子供たちは今、足し算を習っている。
My kids are now learning to add.
to append; to sum up; to add (up); to include; to increase; to inflict;
足す「たす」
to add (numbers); to do (e.g. one’s business)
ご飯を食べる前に、いつも料理に野菜を加える。
I often add vegetables to the dish before meal.
シェフがその料理にハーブを加えている。
The cook is adding some herbs to the dish.
私の子供たちは今、足し算を習っている。
My kids are now learning to add.
8:52 AM
実際は、現に
Richard Trương
実際は「じっさいは」
(adj-no,adv,n) practical; actual condition; status quo
Hán tự: THỰC TẾ
現に「げんに」
actually, really, in fact, practically; truthfully
Hán tự: HIỆN
実際は、給料が高くなるように、 日本語を学んでいる。
Actually, I am learning Japanese to be able to get higher salary.
彼は会社員のように見えるが、実はスーパーヒーローだ。
He looks like an office worker, but he's actually a superhero.
(adj-no,adv,n) practical; actual condition; status quo
Hán tự: THỰC TẾ
現に「げんに」
actually, really, in fact, practically; truthfully
Hán tự: HIỆN
実際は、給料が高くなるように、 日本語を学んでいる。
Actually, I am learning Japanese to be able to get higher salary.
彼は会社員のように見えるが、実はスーパーヒーローだ。
He looks like an office worker, but he's actually a superhero.
8:18 AM
確かな、確信している
Richard Trương
確かな「たしかな」
certain, sure, definite, confident
Hán tự: XÁC
確信している「かくしんしている」
certain, sure
Hán tự: XÁC TÍN
彼が嘘を話したのは確かだと思う。
I’m certain that he told lie.
私たちが失敗するのは確かだと思う。
I'm certain that we'll fail.
certain, sure, definite, confident
Hán tự: XÁC
確信している「かくしんしている」
certain, sure
Hán tự: XÁC TÍN
彼が嘘を話したのは確かだと思う。
I’m certain that he told lie.
私たちが失敗するのは確かだと思う。
I'm certain that we'll fail.
5:28 AM
- Dùng để sắp xếp các danh từ
- 花子さんと明子さんは姉妹です。
- スーバーで、果物と卵と肉を買った。
- Chỉ sự hợp tác giao lưu
- 友人と一緒に富士山に登った。
- このごろは外国との交通が便利になった。
- Chỉ kết quả
- 資格審査で不合格となった学生が三人いた。
- Chỉ sự thay đổi biến hóa
- いよいよ 十二月となった。
- Trường hợp này có thể dùng 「に」 nhưng と được sử dụng nhiều hơn trong văn viết
- Dùng trong câu nói gián tiếp
- 田中さんはまた月曜日来ると言いました。
- 高山さんはもう一度電話すると言いました。
- Trong 2 trường hợp này văn nói hay dùng 「って」 thay cho 「と」
- Chỉ nội dung sự việc mà mình suy nghĩ, tưởng tượng
- これはりんごだと思ったんですか、マンゴーなんですね。
- 来る前に、寒い所だと想像していましたが、暖かいですね。
- Dùng để giải thích danh từ đứng ngay trước đó
- こちらは高田さんとおっしゃる方です。
- あなたの国にバナナという果物がありますか。
- Dùng trong câu phức mà nội dung phần đầu của câu làm phát sinh sự việc ở phần sau của câu
- 雨期に入ると、毎日毎日雨の日が続く。
- 五時になると、仕事が終わる。
- Chỉ điều kiện phản định
- 品物がよくないと、皆買いませんよ。
- 天気が悪いと、山へ行くのは無理でしょう。
- Dùng trong trường hợp người nói cho rằng kết quả của hành động sẽ xảy ra như mình đã nghĩ
- 友達のアパートを訪ねると留守だった。
- 切符を買いに行くと売り切れだった。
- Chỉ sự tiếp nối của hành động
- 家へ帰るとすぐお風呂に入る。
- ドアが開くと、客がいっせいに込んだ。
- Chỉ đối tượng được so sánh
- それとこれとは種類が違う。
- 私の考えと彼の考えは同じです。
- Sử dụng trong trường hợp muốn nhấn mạnh
- そこへ行くには三十分とかからなかった。
- 富士山にはもう二度と登った。
10:23 PM
10:22 PM
10:19 PM